|
Chú ý: Sữa mẹ là thức ăn tốt nhất cho sức khỏe và sự phát triển toàn diện của trẻ nhỏ. Các yếu tố chống nhiễm khuẩn, đặc biệt là kháng thể chỉ có trong sữa mẹ có tác dụng giúp trẻ phòng, chống bệnh tiêu chảy, nhiễm khuẩn đường hô hấp và một số bệnh nhiễm khuẩn khác. Chỉ sử dụng sản phẩm này theo chỉ dẫn của bác sĩ. Pha chế theo đúng hướng dẫn. Cho trẻ ăn bằng cốc, thìa hợp vệ sinh.
Pregestimil là công thức dinh dưỡng giảm dị ứng hoàn toàn cho trẻ kém hấp thu và tiêu hóa do bệnh lý đường tiêu hóa và/ hoặc dị ứng đạm sữa bò và sữa đậu nành hoặc không dung nạp đường lactose.
Pregestimil cung cấp tất cả các chất dinh dưỡng cần thiết cho sự tăng trưởng và phát triển của trẻ.
-
Đạm được thủy phân tích cực (cắt nhỏ) có tác dụng giảm dị ứng. Chất béo chứa hàm lượng lớn triglycerid chuỗi trung bình (MCT) giúp trẻ dễ hấp thu.
-
Đường glucose dễ tiêu hóa, không chứa đường lactose. Chứa hỗn hợp chất béo không no chuỗi dài DHA và ARA giúp phát triển trí não và thị lực.
-
Mùi vị của Pregestimil không giống như các sữa thông thường. Trẻ sử dụng Pregestimil có thể có phân nhão và màu xanh lá cây.
Không tự thay đổi sữa hay cách pha sữa nếu không có sự hướng dẫn của bác sĩ. Pregestimil phải được sử dụng theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ.
Thành phần
|
Đường glucose
|
|
dầu thực vật(dầu dừa Triglycerides chuỗi trung bình, dầu bắp, dầu đậu nành, dầu cọ, dầu lấy từ hạt hướng dương giàu oleic)
|
|
casein thủy phân
|
| tinh bột bắp tinh chế |
| dextrose |
|
canxi phosphat
|
|
canxi citrate
|
|
ARA từ dầu nấm và DHA từ dầu tảo
|
| Kali citrate |
| Kali clorua |
| L-tyrosine |
| L-cystein |
| Natri L-ascorbate |
| choline clorua |
| inositol |
| magiê oxide |
| L-tryptophan |
| Sắt sulphat |
| taurine |
| L-cartinine |
| dl-alpha-tocopheryl acetate |
| L- carnitine |
| Kẽm sulphat |
| Nicotinamide |
| canxi pantothenat |
| đồng sulphat |
| Vitamin A |
| mangan sulphat |
| Vitamin B2 |
| Vitamin B1 |
| Vitamin B6 |
| Natri iod |
| folic acid |
| Natri molybdate |
| crôm clorua |
| Vitamin K |
| biotin |
| Kali iod |
| Natri selenite |
| Vitamin D |
| Vitamin B12 |
Bảng dinh dưỡng
Chứa dưỡng chất được cho phép bổ sung từ nguồn tổng hợp
Sữa bột PREGESTIMIL chứa 2100 kJ/ 100g và các dưỡng chất sau:
| Năng lượng |
kJ (kcal) |
2100 (500) |
280 (68) |
| Đạm |
g |
14 |
1,89 |
| Đường |
g |
51 |
6,9 |
| Lactose |
mg |
- |
- |
| Sucrose |
mg |
- |
- |
| Chất béo |
g |
28 |
3,8 |
| Bão hòa |
g |
16,8 |
2,3 |
| Linoleic acid |
g |
5,6 |
0,76 |
| A-Linolenic acid |
mg |
600 |
81 |
| MCT |
g |
14,9 |
2 |
| ARA |
mg |
170 |
23 |
| DHA |
mg |
85 |
11,5 |
| Chất xơ |
g |
- |
- |
| Natri |
mg |
220 |
29 |
| Vitamin A |
mcg RE |
570 |
77 |
| Vitamin D |
mcg |
9,3 |
1,25 |
| Vitamin E |
mg α-TE |
13,4 |
1,81 |
| Vitamin C |
mg |
96 |
13 |
| Vitamin B1 |
mg |
0,4 |
0,054 |
| Vitamin B2 |
mg |
0,45 |
0,061 |
| Vitamin PP |
mg |
5 |
0,68 |
| Vitamin B6 |
mg |
0,3 |
0,041 |
| Acid folic |
mcg |
80 |
10,8 |
| Vitamin B12 |
mcg |
1,5 |
0,2 |
| Biotin |
mcg |
15 |
2 |
| Acid Pantothenic |
mg |
2,5 |
0,34 |
| Vitamin K |
mcg |
60 |
8,1 |
| Cholin |
mg |
121 |
16 |
| Inositol |
mg |
85 |
11,5 |
| Canxi |
mg |
580 |
78 |
| Photpho |
mg |
380 |
51 |
| Sắt |
mg |
9 |
1,22 |
| Magiê |
mg |
57 |
7,5 |
| Kẽm |
mg |
5 |
0,68 |
| Iod |
mcg |
105 |
14,2 |
| Kali |
mg |
550 |
74 |
| Clo |
mg |
430 |
58 |
| Mangan |
mcg |
300 |
41 |
| Đồng |
mcg |
380 |
51 |
| Selenium |
mcg |
11 |
1,49 |
| Crôm |
mcg |
11 |
1,49 |
| Molybden |
mcg |
28 |
3,8 |
| Taurine |
mg |
30 |
4,1 |
| L-Carnitine |
mg |
12,5 |
1,69 |
Hướng dẫn cách pha sữa và sử dụng:
Sức khỏe của trẻ tùy thuộc vào sự tuân thủ chặt chẽ các hướng dẫn dưới đây. Vệ sinh, chuẩn bị dụng cụ, pha sữa, sử dụng và bảo quản một cách thích hợp là rất quan trọng trong quá trình pha sữa cho trẻ. Sữa bột cho trẻ nhũ nhi không hoàn toàn vô trùng, do đó không nên dùng cho trẻ sinh thiếu tháng hoặc trẻ mắc các bệnh về hệ miễn dịch, trừ khi có sự chỉ định và giám sát của bác sĩ. Nên hỏi ý kiến bác sĩ để biết loại sữa nào phù hợp với con bạn.
Cách pha sữa bột Pregestimil:
 |
Rửa sạch tay với xà phòng và nước trước khi pha sữa.
|
| |
|
 |
Rửa sạch cốc hay dụng cụ và nắp. ĐUN SÔI các vật dụng này trong 5 phút
|
| |
|
 |
Đun sôi nước trong 5 phút. Để nước nguội đến 40oC (ấm) trước khi pha sữa.
|
| |
|
 |
Cho đúng lượng nước ấm bạn cần vào cốc hay dụng cụ. Cho sữa bột vào.
|
| |
|
 |
Đậy kỹ nắp dụng cụ và LẮC ĐỀU. Nếu pha bằng cốc, khuấy đều để hòa tan.
|
| |
|
|
Sử dụng bảng dưới đây để đong chính xác lượng nước đã đun sôi và bột sữa. Sử dụng muỗng đong có trong lon sữa. Bảo quản muỗng đong KHÔ RÁO trong lon sữa.
|
| |
|
| 0 - 2 tuần |
< 3 - 3.5 |
61/2 - 71/2 |
6 - 7 |
90 |
3 |
3 |
| 2 - 4 tuần |
3.5 - 4 |
71/2 - 81/2 |
5 - 6 |
120 |
4 |
4 |
| 1 - 2 tháng |
4 - 5 |
81/2 - 11 |
5 |
150 |
5 |
5 |
| 2 - 4 tháng |
5 - 6.5 |
11 - 14 |
4 - 5 |
180 |
6 |
6 |
| 4 - 6 tháng |
6.5 - 7.5 |
14 - 161/2 |
4 |
210 |
7 |
7 |
| 6 - 12 tháng |
7.5 - 9.5 |
161/2 - 201/2 |
2 - 3 |
240 |
8 |
8 |
| > 1 năm |
> 9.5 |
> 201/2 |
2 - 3 |
240 |
8 |
8 |
Trẻ trên 6 tháng tuổi thì ngoài sữa công thức cho ăn thêm thức ăn dặm. |
| |
|
|
Lưu ý: Một muỗng gạt sữa (4.5g) PREGESTIMIL
|
| |
 |
|
Cảnh báo
-
Nếu sữa pha quá loãng hay quá đặc, trẻ sẽ không hấp thụ được lượng dinh dưỡng thích hợp nên sức khỏe kém và dễ mắc bệnh.
-
Nếu không tuân thủ đúng các hướng dẫn này có thể gây hại nghiêm trọng đến sức khỏe của trẻ. Sữa sau khi được pha sẽ bị hỏng nhanh chóng. Do đó sau khi pha sữa xong phải cho trẻ ăn ngay hoặc bảo quản trong tủ lạnh ở nhiệt độ 2-4oC trong vòng 24 giờ. Không được cho trẻ dùng sữa đã pha mà không được bảo quản lạnh sau hơn 2 giờ. Không được làm đông lạnh sữa đã pha.
-
Không sử dụng lò vi sóng để hâm nóng sữa vì có thể gây bỏng nghiêm trọng
-
Sau khi cho ăn, không nên bảo quản lạnh phần sữa dư. Nên cho trẻ ăn hết trong vòng 1 giờ hoặc bỏ đi.
|
 |
 |
|
Hướng dẫn bảo quản
- Bảo quản lon sữa ở nhiệt độ phòng.
- Đậy nắp kín sau khi mở, để nơi khô ráo và sử dụng trong vòng 1 tháng từ khi mở.
- Không để trong tủ lạnh và tránh nhiệt độ cao.
- Sử dụng trước hạn dùng in dưới đáy lon.
- Lưu ý quan trọng: Không sử dụng nếu nắp nhôm bị rách hay mất.
|
Tư vấn miễn phí về dinh dưỡng, vui lòng gọi 1800 1598 (miễn phí cuộc gọi)
và 08 6291 2255
|