|
Enfalac LactoFree là công thức sữa bột dinh dưỡng đầu tiên hoàn chỉnh và cân đối về mặt dinh dưỡng với đạm sữa toàn phần không chứa lactose và sucrose, phù hợp cho trẻ 0-12 tháng tuổi sử dụng hàng ngày. Enfalac Lactofree là sữa bột dinh dưỡng thích hợp nhất cho trẻ gặp vấn đề về tiêu hóa lactose và/hoặc trong giai đoạn hồi phục sau khi bị tiêu chảy cấp tính do rotavirus.
Hương vị: Vanilla
| |
Nguồn chất bột đường
100% glucose polymer, là nguồn bột đường dễ tiêu hóa và hấp thu tốt.
|
| |
|
 |
Nguồn chất đạm
Đạm sữa toàn phần cung cấp nguồn đạm có chỉ số sinh học cao giúp cho sự phát triển thể chất của trẻ, có vị và trông giống như sữa thông thường cho trẻ nhũ nhi.
|
| |
|
 |
Nguồn chất béo
Hỗn hợp 4 loại dầu thực vật cho thành phần tối ưu các acid béo.
|
| |
|
 |
Mùi vị và độ ngọt tương tự như sữa cho nhũ nhi thông thường giúp trẻ chuyển đổi dễ dàng sang bú Enfalac Lactofree và trở lại bú sữa thông thường.
|
| |
|
 |
Enfalac Lactofree chứa hàm lượng cao DHA (17mg/100kcal), ARA (34mg/100kcal) hỗ trợ phát triển trí não. Điều này đặc biệt quan trọng đối với trẻ nhũ nhi do não bé phát triển rất nhanh trong 12 tháng đầu đời.
|
Thành phần
Enfalac Lactofree, sữa bột dinh dưỡng cho trẻ nhũ nhi với đạm sữa toàn phần, cung cấp 2200 kj/100g (520 kcal/100g) và những dưỡng chất sau:
Các chất dinh dưỡng đại lượng: chất đạm, chất béo và chất bột đường là những thành phần rất quan trọng của thực phẩm.
- Từ chất béo và chất bột đường, cơ thể sẽ sản xuất ra năng lượng cung cấp cho hoạt động hàng ngày.
- Chất đạm cung cấp các acid amin thiết yếu cần cho việc hình thành và duy trì các mô của cơ thể.
- Chất béo cần thiết để duy trì tính nguyên vẹn về cấu trúc của các màng tế bào và là nguồn của các phospholipid và các acid béo khác.
Những chất này là những thành phần chính của cấu trúc não.
|
|
Enfalac Lactofree chứa các loại vitamin và khoáng chất giữ vai trò quan trọng trong các chức năng sống của cơ thể.
|
Bảng dinh dưỡng
| Năng lượng |
kcal |
100 |
520 |
| Năng lượng |
kj |
420 |
2200 |
| Đạm |
g |
2,1 |
10,9 |
| L-Carnitine |
mg |
2,5 |
13 |
| Chất bo |
g |
5,4 |
28 |
| Acid Linoleic (Omega 6) |
mg |
940 |
4900 |
| Acid -Linolenic (Omega 3) |
mg |
81 |
420 |
| Acid Arachidonic (ARA) |
mg |
34 |
177 |
| Acid Docosahexanenoic (DHA) |
mg |
17 |
88 |
| Carbohydrate |
g |
10,6 |
55 |
| Nước |
g |
--- |
3 |
| Taurine |
mg |
6 |
31 |
| Vitamins |
| Choline |
mg |
24 |
125 |
| Vitamin A |
IU |
310 |
1610 |
| Vitamin A |
mcg RE |
93 |
480 |
| Vitamin D |
IU |
60 |
310 |
| Vitamin D |
mcg |
1,5 |
7,8 |
| Vitamin E |
IU |
1,9 |
9,9 |
| Vitamin E |
mg TE |
1,27 |
6,6 |
| Vitamin K1 |
mcg |
15 |
78 |
| Thiamin |
mcg |
80 |
420 |
| Riboflavin |
mcg |
90 |
470 |
| Vitamin B6 |
mcg |
60 |
310 |
| Vitamin B12 |
mcg |
0,3 |
1,6 |
| Niacin |
mcg |
1000 |
5200 |
| Acid Folic |
mcg |
16 |
83 |
| Acid Pantothenic |
mcg |
500 |
2600 |
| Biotin |
mcg |
3 |
15,6 |
| Vitamin C |
mg |
19 |
100 |
| Khoáng chất |
| Khoáng chất (tro) |
g |
0,6 |
3,1 |
| Canxi |
mg |
115 |
600 |
| Phospho |
mg |
77 |
400 |
| Magi |
mg |
11,5 |
60 |
| Natri |
mg |
46 |
240 |
| Kali |
mg |
115 |
600 |
| Clorid |
mg |
79 |
410 |
| Iod |
mcg |
25 |
130 |
| Sắt |
mg |
1,63 |
8,5 |
| Đồng |
mcg |
75 |
390 |
| Kẽm |
mg |
1 |
5,2 |
| Mangan |
mcg |
60 |
310 |
| Selen |
mcg |
2,1 |
10,9 |
| Crơm |
mcg |
2,1 |
10,9 |
| Molybden |
mcg |
5,6 |
29 |
| Inositol |
mg |
17 |
88 |
Hướng dẫn cách pha sữa và sử dụng:
Sức khỏe của trẻ tùy thuộc vào sự tuân thủ chặt chẽ các hướng dẫn dưới đây. Vệ sinh, chuẩn bị dụng cụ, pha sữa, sử dụng và bảo quản một cách thích hợp là rất quan trọng trong quá trình pha sữa cho trẻ. Sữa bột cho trẻ nhũ nhi không hoàn toàn vô trùng, do đó không nên dùng cho trẻ sinh thiếu tháng hoặc trẻ mắc các bệnh về hệ miễn dịch, trừ khi có sự chỉ định và giám sát của bác sĩ. Nên hỏi ý kiến bác sĩ để biết loại sữa nào phù hợp với con bạn.
Cách pha sữa bột Enfapro A+:
 |
Rửa sạch tay với xà phòng và nước trước khi pha sữa.
|
| |
|
 |
Rửa sạch cốc hay dụng cụ và nắp. ĐUN SÔI các vật dụng này trong 5 phút
|
| |
|
 |
Đun sôi nước trong 5 phút. Để nước nguội đến 40oC (ấm) trước khi pha sữa.
|
| |
|
 |
Cho đúng lượng nước ấm bạn cần vào cốc hay dụng cụ. Cho sữa bột vào.
|
| |
|
 |
Đậy kỹ nắp dụng cụ và LẮC ĐỀU. Nếu pha bằng cốc, khuấy đều để hòa tan.
|
| |
|
|
Sử dụng bảng dưới đây để đong chính xác lượng nước đã đun sôi và bột sữa. Sử dụng muỗng đong có trong lon sữa. Bảo quản muỗng đong KHÔ RÁO trong lon sữa.
|
| |
|
| 0 - 1 |
7 - 8 |
2 muỗng (8,6 g) |
60 |
2 |
| 1 - 2 |
6 - 7 |
3 muỗng (12,9 g) |
90 |
3 |
| 2 - 4 |
6 |
4 muỗng (17,2 g) |
120 |
4 |
| 4 - 8 |
5 - 6 |
5 muỗng (21,5 g) |
150 |
5 |
| 8 - 12 |
5 |
6 muỗng (25,8 g) |
180 |
6 |
| 12 tuần trở lên |
4 - 5 |
8 muỗng (34,4 g) |
240 |
8 |
Khi con bạn lớn hơn, nên hỏi ý kiến bác sĩ về các thức ăn dặm bổ sung vào khẩu phần của trẻ. |
| |
|
|
Lưu ý: Nếu sữa pha quá loãng (không đủ bột sữa hoặc quá nhiều nước) hay quá đặc (quá nhiều bột sữa hoặc không đủ nước), trẻ sẽ không hấp thụ được lượng dinh dưỡng thích hợp nên sức khỏe kém và dễ mắc bệnh. Sử dụng không phù hợp các sản phẩm thay thế sữa mẹ có thể nguy hại đến sức khỏe của trẻ.
|
| |
 |
|
Cảnh báo
- Không sử dụng lò vi sóng để hâm nóng sữa vì có thể gây bỏng nghiêm trọng.
- Nếu không tuân thủ đúng các hướng dẫn này có thể gây hại nghiêm trọng đến sức khỏe của trẻ. Sữa sau khi được pha sẽ bị hỏng nhanh chóng:
- Do đó sau khi pha sữa xong phải cho trẻ ăn ngay hoặc bảo quản trong tủ lạnh ở nhiệt độ 2 – 4oC trong vòng 24 giờ.
- Không được dùng sữa đã pha mà không được bảo quản lạnh sau hơn 2 giờ.
- Không được làm đông lạnh sữa đã pha.
|
 |
 |
|
Hướng dẫn bảo quản
- Bảo quản lon sữa ở nhiệt độ phòng.
- Đậy nắp kín sau khi mở, để nơi khô ráo và sử dụng trong vòng 1 tháng từ khi mở.
- Không để trong tủ lạnh và tránh nhiệt độ cao.
|
 |
Tư vấn miễn phí về dinh dưỡng, vui lòng gọi 1800 1598 (miễn phí cuộc gọi) và 08 6291 2255
|